Ngày 21/10 năm 2019 | | Tag:

Chữa bài tập Câu 1, 2, 3 trang 31 Vở bài tập (SBT) Toán 4 tập 1 Chữa bài tập Câu 1, 2, 3 trang 31 Vở bài tập (SBT) Toán 4 tập 1 1. Hãy khoanh tròn vào chữ số đặ trước câu trả lời đúng: a) Số gồm hai mươi triệu, hai mươi nghìn và hai mươi viết là: A. 202 020 B. 2 202 020 C. 2 002 020 D. 20 020 020 b) Giá trị của chữ số 3 trong số 653 297 là: A. 30 000 B. 3 000 C. 300 D....

Bài viết cùng chủ đề

  • Giải bài tập câu 1, 2, 3 trang 3 Vở bài tập (SBT) Toán 2 tập 1
  • Giải bài tập câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 4 vở bài tập (SBT) Toán 2 tập 1
  • Giải bài tập câu 1, 2, 3, 4 trang 5 Vở bài tập (SBT) Toán 2 tập 1
  • Chữa bài tạp câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 6 Vở bài tập (SBT) Toán 2 tập 1
  • Chữa bài tập câu 1, 2, 3, 4 trang 7 Vở bài tập (SBT) Toán 2 tập 1
  • Chữa bài tập Câu 1, 2, 3 trang 31 Vở bài tập (SBT) Toán 4 tập 1

    Loading...

    Chữa bài tập Câu 1, 2, 3 trang 31 Vở bài tập (SBT) Toán 4 tập 1

    Chữa bài tập Câu 1, 2 trang 26 Vở bài tập (SBT) Toán 4 tập 1

    1. Hãy khoanh tròn vào chữ số đặ trước câu trả lời đúng:

    a) Số gồm hai mươi triệu, hai mươi nghìn và hai mươi viết là:

    A. 202 020 B. 2 202 020
    C. 2 002 020 D. 20 020 020

    b) Giá trị của chữ số 3 trong số 653 297 là:

    A. 30 000 B. 3 000 C. 300 D. 3

    c) Số lớn nhất trong các số 725 369, 725 693, 725 936, 725 396 là:

    A. 725 369 B. 725 693
    C. 725 936 D. 725 396

    d) Số thích hợp điền vào  chỗ chấm của 2 tấn 75 kg = ……kg là:

    A. 275 B. 2750 C. 2057 D. 2075

    e) Số thích hợp điền vào chỗ chấm cả 2 phút 30 giây = … giây là:

    A. 32 B. 230 C. 150 D. 90

    2. Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh tham gia tập bơi của khối lớp Bốn ở trường tiểu học:

    SỐ HỌC SINH TẬP BƠI CỦA KHỐI LỚP 4

    Dựa vào biểu đồ dưới hãy viết tiếp vào chỗ chấm:

    a) Lớp 4A có ……… học sinh tập bơi.

    b) Lớp 4B có ……… học sinh tập bơi.

    c) Lớp ……… có nhiều học sinh tập bơi nhất.

    d) Số học sinh tập bơi của lớp 4B ít hơn Lớp 4A là… học sinh

    e) Trung bình mỗi lớp có ………… học sinh tập bơi.

    3. Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 40km, giờ thứ 2 chạy được nhiều hơn giờ thứ nhất 20km, quãng đường ô tô chạy được trong giờ thứ ba bằng trung bình cộng các quãng đường ô tô chạy được trong hai giờ đầu. Hỏi giờ thứ ba ô tô đó chạy được bao nhiêu ki lô mét?

    Bài giải:

    1. 

    Câu a) Chọn D. 20 020 020

    Câu b) Chọn B. 3 000

    Câu c) Chọn C. 725 936

    Câu d) Chọn D. 2075

    Câu e) Chọn B. 150

    2. 

    a) Lớp 4A có 16 học sinh tập bơi.

    b) Lớp 4B có 10 học sinh tập bơi.

    c) Lớp 4C có nhiều học sinh tập bơi nhất.

    d) Số học sinh tập bơi của lớp 4B ít hơn Lớp 4A là 6 học sinh

    e) Trung bình mỗi lớp có 15 học sinh tập bơi.

    3. 

    Tóm tắt:

    Bài giải

    Số ki – lô – mét ô tô chạy trong giờ thứ hai là:

    40 + 20 = 60 (km)

    Số ki – lô – mét ô tô chạy trong giờ thứ hai là:

    (60 + 40) :2 = 50 (km)

    Đáp số : 50km

    Loading...
    Bài viết liên quan